Thị trường lúa gạo ngày 24/3 ổn định

Thị trường lúa gạo ngày 24/3 ổn định

Giá lúa gạo tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay ổn định.
 
Giá gạo NL IR 504 ở mức 8.000- 8.100 đồng/kg; gạo TP IR 504 ở mức 8.800-8.850 đồng/kg. Giá tấm IR 504 8.100 đồng/kg; giá cám khô 8.100 đồng/kg.
Tại thị trường An Giang, các loại lúa gạo ổn định: Giá lúa nếp vỏ tươi 5.450-5.600 đồng/kg; giá lúa IR 50404 5.600-5.800 đồng/kg; lúa đài thơm 8 5.800-6.000 đồng/kg; lúa OM 18 5.800- 6.100 đồng/kg. Lúa OM 5451 5.700-5.800 đồng/kg; lúa OM 380 5.500-5.600 đồng/kg; nàng hoa 9 5.800-5.900 đồng/kg; gạo thường 11.000 – 12 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg.
Vụ Hè Thu năm 2022, toàn vùng Nam bộ sẽ gieo sạ 1,6 triệu ha lúa; trong đó, Đông Nam bộ gieo sạ 84.000 ha và Đồng bằng sông Cửu Long gieo sạ 1,5 triệu ha. Tiến độ xuống giống lúa vụ Hè Thu 2022 đến ngày 20/3 ước đạt 305 nghìn ha, đạt 20% kế hoạch.
Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu chững lại và có xu hướng giảm. Theo đó, gạo 5% tấm giảm 5 USD/tấn xuống còn 418 – 422 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo 25% tấm và 100% tấm giữ ổn định ở mức 398 USD/tấn và 338 USD/tấn; Jasmine 518 – 522 USD/tấn.
Giá nông sản tại tỉnh An Giang - Ngày 24-03-2022 

 

Tên mặt hàng

ĐVT

Giá mua của thương lái(đồng)

Giá bán tại chợ(đồng)

Giá tăng (+), giảm (-) so với ngày23-03

Lúa gạo

- Nếp vỏ AG (tươi)

kg

5.450 - 5.600

 

 

- Nếp Long An (tươi)

Kg

5.500 - 5.850

 

 

- Lúa Jasmine

Kg

5.700-5.900

Lúa tươi

 

- Lúa IR 50404

kg

5.600 - 5.800

 

- Lúa Đài thơm 8

kg

5.800 -6.000

 

- Lúa OM 5451

kg

5.600 -5.800

 

- Lúa OM 380

kg

5.500- 5.600

 

- Lúa OM18

Kg

5.800 - 6.100

 

- Nàng Hoa 9

kg

5.800 - 5.900

 

- Lúa Nhật

kg

7.600-8.000

 

- Lúa IR 50404(khô)

kg

6.600

Lúa khô

 

- Lúa Nàng Nhen (khô)

kg

11.500 -12.000

 

- Nếp ruột

kg

 

14.000- 15.000

 

- Gạo thường

kg

 

11.000 -12.000

 

- Gạo Nàng Nhen

kg

 

20.000

 

- Gạo thơm thái hạt dài

kg

 

18.000- 19.000

 

- Gạo thơm Jasmine

kg

 

15.000 -16.000

 

- Gạo Hương Lài

kg

 

19.000

 

- Gạo trắng thông dụng

kg

 

14.000

 

- Gạo Nàng Hoa

kg

 

17.500

 

- Gạo Sóc thường

kg

 

14.000

 

- Gạo Sóc Thái

kg

 

18.000

 

- Gạo thơm Đài Loan

kg

 

20.000

 

- Gạo Nhật

kg

 

20.000

 

- Cám

kg

 

8.000

 

 

Nguồn: VITIC

Đọc nhiều trong tuần