Thị trường lúa gạo ngày 5/4 ổn định

Thị trường lúa gạo ngày 5/4 ổn định

Giá gạo nguyên liệu tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay ổn định.
 
Giá gạo NL IR 504 ở mức 8.000 đồng/kg; gạo TP IR 504 ở mức 8.800 đồng/kg; tấm IR 504 ở mức 8.350-8.450 đồng/kg.
Tại thị trường An Giang, giá lúa đài thơm 8 giảm 100 đồng/kg xuống 5.800- 5.900 đồng/kg; giá lúa OM 5451 giảm 100 đồng/kg xuống 5.500- 5.700 đồng/kg. Các loại lúa gạo khác ổn định. Lúa OM 18 6.000-6.200 đồng/kg; lúa OM 380 5.500-5.600 đồng/kg; nàng hoa 9 5.900- 6.000 đồng/kg; gạo thường 11.000 – 12 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khối lượng gạo xuất khẩu tháng 3 năm 2022 ước đạt 500 nghìn tấn với giá trị đạt 246 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu gạo 3 tháng đầu năm 2022 đạt 1,48 triệu tấn và 715 triệu USD, tăng 24% về khối lượng và tăng 10,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021.
Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu hôm nay duy trì ổn định. Theo đó, gạo 5% tấm 415 USD/tấn; gạo 25% tấm 395 USD/tấn; gạo Jasmine ổn định ở mức 513 – 517 USD/tấn; gạo 100% tấm 338 USD/tấn.
Giá lúa gạo tại tỉnh An Giang - Ngày 05-04-2022

Tên mặt hàng

ĐVT

Giá mua của thương lái(đồng)

Giá bán tại chợ(đồng)

Giá tăng (+), giảm (-) so với ngày04-04

Lúa gạo

- Nếp AG (tươi)

kg

5.600 - 5.900

 

 

- Nếp Long An (tươi)

Kg

5.600 - 5.800

 

 

- Lúa Jasmine

Kg

5.700-5.900

Lúa tươi

 

- Lúa IR 50404

kg

5.500 - 5.600

 

- Lúa Đài thơm 8

kg

5.800 -5.900

-100

- Lúa OM 5451

kg

5.500 -5.700

-100

- Lúa OM 380

kg

5.500- 5.600

 

- Lúa OM18

Kg

6.000 - 6.200

 

- Nàng Hoa 9

kg

5.900 - 6.000

 

- Lúa Nhật

kg

8.000-8.500

 

- Lúa IR 50404(khô)

kg

6.600

Lúa khô

 

- Lúa Nàng Nhen (khô)

kg

11.500 -12.000

 

- Nếp ruột

kg

 

14.000- 15.000

 

- Gạo thường

kg

 

11.000 -12.000

 

- Gạo Nàng Nhen

kg

 

20.000

 

- Gạo thơm thái hạt dài

kg

 

18.000- 19.000

 

- Gạo thơm Jasmine

kg

 

15.000 -16.000

 

- Gạo Hương Lài

kg

 

19.000

 

- Gạo trắng thông dụng

kg

 

14.000

 

- Gạo Nàng Hoa

kg

 

17.500

 

- Gạo Sóc thường

kg

 

14.000

 

- Gạo Sóc Thái

kg

 

18.000

 

- Gạo thơm Đài Loan

kg

 

20.000

 

- Gạo Nhật

kg

 

20.000

 

- Cám

kg

 

7.000 - 8.000

 

Nguồn: VITIC

Đọc nhiều trong tuần

Hàng hóa phái sinh là gì?
Hàng hóa phái sinh là gì?

Phái sinh là một hợp đồng giữa hai bên xác định các điều kiện (đặc biệt là ngày tháng, giá trị kết quả và các định nghĩa của các biến cơ sở, nghĩa vụ hợp đồng của các bên, và số t…

Nhận định thị trường hàng hóa 4/11/2021:
Nhận định thị trường hàng hóa 4/11/2021:

Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần giá dầu phục hồi, vàng thấp nhất trong hơn một tuần giảm khoảng 1%, nhôm đã chạm mức thấp nhất 2 tháng, cao su tăng 5 tuần liên tiếp, thép tăng.…