Thị trường lúa gạo ngày 8/4 ổn định

Thị trường lúa gạo ngày 8/4 ổn định

Giá gạo NL IR 504 ở mức 7.800- 7.900 đồng/kg; gạo TP IR 504 ở mức 8.500 đồng/kg; tấm IR 504 ở mức 8.100 đồng/kg.
 
Tại thị trường An Giang, giá nếp tươi giảm 50 đồng/kg xuống 5.550- 5.800 đồng/kg. Các loại lúa gạo khác ổn định. Lúa nếp Long An 5.300-5.500 đồng/kg; lúa Jasmine 5.700-5.900 đồng/kg; lúa IR 50404 5.500-5.600 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 5.800- 6.000 đồng/kg; lúa nhật 8.000-8.500 đồng/kg; gạo thường 11.000 – 12 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg.
Dự kiến tính đến hết ngày 10/4, toàn vùng ĐBSCL đã thu hoạch được 70 – 75% diện tích lúa Đông Xuân, trong đó nhiều tỉnh đã qua đỉnh vụ, lượng lúa về ít lại.
Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo 100% tấm xuất khẩu tiếp tục được điều chỉnh tăng 5 USD/tấn. Theo đó, gạo 100% tấm 350 USD/tấn. Trong khi đó, gạo 5% tấm và 25% tấm giữ vững ở mức 415 USD/tấn và 395 USD/tấn; gạo Jasmine ổn định ở mức 513 - 517 USD/tấn. Với mức giá này, giá gạo Việt đã cao hơn gạo Ấn Độ từ 27 - 72 USD, cao hơn gạo Pakistan từ 2 - 62 USD/tấn và rút ngắn khoảng cách với gạo cùng loại của Thái Lan.
Trong tuần đầu tháng 4/2022, giao hàng gạo Việt Nam chủ yếu giao qua các thị trường Philippines và châu Phi.
Giá lúa gạo tại tỉnh An Giang - Ngày 8-04-2022

Tên mặt hàng

ĐVT

Giá mua của thương lái(đồng)

Giá bán tại chợ(đồng)

Giá tăng (+), giảm (-) so với ngày07-04

Lúa gạo

- Nếp AG (tươi)

kg

5.550 - 5.800

 

-50

- Nếp Long An (tươi)

Kg

5.300 - 5.500

 

 

- Lúa Jasmine

Kg

5.700-5.900

Lúa tươi

 

- Lúa IR 50404

kg

5.500 - 5.600

 

- Lúa Đài thơm 8

kg

5.800 -6.000

 

- Lúa OM 5451

kg

5.600 -5.800

 

- Lúa OM 380

kg

5.500- 5.600

 

- Lúa OM18

Kg

5.850 - 6.000

 

- Nàng Hoa 9

kg

5.900 - 6.000

 

- Lúa Nhật

kg

8.000-8.500

 

- Lúa IR 50404(khô)

kg

6.600

Lúa khô

 

- Lúa Nàng Nhen (khô)

kg

11.500 -12.000

 

- Nếp ruột

kg

 

14.000- 15.000

 

- Gạo thường

kg

 

11.000 -12.000

 

- Gạo Nàng Nhen

kg

 

20.000

 

- Gạo thơm thái hạt dài

kg

 

18.000- 19.000

 

- Gạo thơm Jasmine

kg

 

15.000 -16.000

 

- Gạo Hương Lài

kg

 

19.000

 

- Gạo trắng thông dụng

kg

 

14.000

 

- Gạo Nàng Hoa

kg

 

17.500

 

- Gạo Sóc thường

kg

 

14.000

 

- Gạo Sóc Thái

kg

 

18.000

 

- Gạo thơm Đài Loan

kg

 

20.000

 

- Gạo Nhật

kg

 

20.000

 

- Cám

kg

 

7.000 - 8.000

 

Nguồn: VITIC

Đọc nhiều trong tuần